Tổng Quan Hệ Thống Xe Buýt Hà Nội Mới Nhất

Hà Nội, trái tim của Việt Nam, luôn là một trung tâm sôi động với nhịp sống hối hả. Để đáp ứng nhu cầu di chuyển khổng lồ của gần 8 triệu dân và du khách, hệ thống giao thông công cộng tại đây đã không ngừng phát triển, trong đó xe buýt Hà Nội đóng vai trò xương sống. Từ những chuyến xe buýt truyền thống đến các tuyến hiện đại sử dụng năng lượng sạch, tất cả tạo nên một mạng lưới rộng khắp, giúp việc đi lại trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn bao giờ hết, góp phần vào sự phát triển chung của thủ đô. Mặc dù Taxi Mai Linh Gia Lai không hoạt động tại Hà Nội, nhưng chúng tôi luôn mong muốn mang đến những thông tin hữu ích về giao thông công cộng trên khắp đất nước.

Các Loại Hình Xe Buýt Chính Tại Thủ Đô

Nội Dung Bài Viết

Hệ thống xe buýt Hà Nội được phân loại đa dạng, phục vụ nhiều đối tượng và nhu cầu di chuyển khác nhau, từ các tuyến nội đô sầm uất đến những chặng đường liên tỉnh kết nối các vùng lân cận. Sự đa dạng này không chỉ mang lại nhiều lựa chọn cho hành khách mà còn thể hiện nỗ lực của thành phố trong việc phát triển một hệ thống giao thông bền vững.

Xe Buýt Tiêu Chuẩn – Nền Tảng Di Chuyển Chính Yếu

Đây là xương sống của hệ thống xe buýt Hà Nội, vận hành bằng nhiên liệu dầu diesel và phủ sóng hầu hết các khu vực nội thành cũng như ngoại thành. Với giá vé xe buýt Hà Nội dao động từ 7.000 – 9.000 đồng/lượt, các tuyến xe buýt tiêu chuẩn cung cấp một phương tiện di chuyển kinh tế và hiệu quả cho hàng triệu người dân hàng ngày. Mạng lưới này bao gồm hơn 100 tuyến xe buýt, kết nối các điểm trọng yếu như bến xe, trường học, bệnh viện, khu dân cư và trung tâm thương mại.

Các lộ trình xe buýt Hà Nội tiêu chuẩn được thiết kế kỹ lưỡng để tối ưu hóa việc tiếp cận các khu vực đông dân cư và các địa điểm quan trọng. Ví dụ, tuyến 01 từ Bến xe Gia Lâm đi Bến xe Yên Nghĩa hay tuyến 07 từ Cầu Giấy đến Sân bay Nội Bài là những ví dụ điển hình cho khả năng kết nối rộng lớn của loại hình này, phục vụ cả nhu cầu đi làm, đi học và du lịch của người dân.

Xe Buýt Nhanh BRT – Giải Pháp Hiệu Quả Cho Giờ Cao Điểm

Xe buýt nhanh BRT (Bus Rapid Transit) là một bước tiến quan trọng trong việc cải thiện tốc độ và hiệu quả của giao thông công cộng Hà Nội. Tuyến BRT01, kết nối Bến xe Yên Nghĩa và Bến xe Kim Mã, là minh chứng cho mô hình này. Với tần suất xe buýt từ 3 – 15 phút/chuyến và lộ trình riêng biệt, BRT giúp hành khách tránh được tình trạng ùn tắc giao thông, đặc biệt vào giờ cao điểm.

Mặc dù hiện tại chỉ có một tuyến BRT đang hoạt động, hiệu quả mà nó mang lại trong việc giảm thời gian di chuyển và tăng tính đúng giờ đã chứng minh tiềm năng phát triển của mô hình này trong tương lai. Giá vé xe buýt BRT01 là 7.000 đồng/lượt, duy trì tính kinh tế cho người sử dụng.

Xe Buýt Sử Dụng Năng Lượng Sạch – Hướng Đến Giao Thông Xanh

Nhằm hướng tới một đô thị xanh và bền vững, Hà Nội đã triển khai các tuyến xe buýt sử dụng nhiên liệu thân thiện với môi trường như khí nén tự nhiên (CNG) và điện. Các tuyến như 142 (Khu Ngoại giao Đoàn Xuân Đỉnh – Vincom Long Biên) hay E01 (Bến xe Mỹ Đình – Khu đô thị Vinhomes Ocean Park) là những ví dụ điển hình cho cam kết này.

Việc đưa vào vận hành xe buýt điện VinBus không chỉ góp phần giảm thiểu lượng khí thải và tiếng ồn trong đô thị mà còn mang lại trải nghiệm di chuyển êm ái, hiện đại cho hành khách. Đây là một xu hướng tất yếu của giao thông công cộng toàn cầu, và Hà Nội đang đi đúng hướng để xây dựng một hệ thống xe buýt văn minh, thân thiện với môi trường.

Xe Buýt Liên Tỉnh – Kết Nối Vùng Kinh Tế Trọng Điểm

Ngoài các tuyến nội đô, hệ thống xe buýt Hà Nội còn bao gồm các tuyến liên tỉnh, đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối thủ đô với các tỉnh thành lân cận như Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương và nhiều tỉnh thành khác. Các tuyến này không chỉ phục vụ nhu cầu đi lại, làm việc của người dân giữa các tỉnh mà còn thúc đẩy giao thương, phát triển kinh tế vùng.

Giá vé xe buýt liên tỉnh dao động từ 7.000 – 35.000 đồng/lượt, tùy thuộc vào khoảng cách và độ dài của lộ trình xe buýt. Điều này mang lại sự linh hoạt và tiết kiệm chi phí cho hành khách khi cần di chuyển giữa các địa phương.

Xe Buýt Không Trợ Giá & Tuyến Đặc Biệt

Bên cạnh các tuyến xe buýt được trợ giá, Hà Nội còn có một số tuyến không trợ giá hoặc các tuyến đặc biệt phục vụ nhu cầu cụ thể. Các tuyến này thường có chất lượng dịch vụ cao hơn, ít điểm dừng hoặc phục vụ các khu vực đặc thù như sân bay hay các khu đô thị mới. Ví dụ, tuyến 68 và 86 là các tuyến chất lượng cao đi sân bay Nội Bài với giá vé cao hơn nhưng mang lại sự thoải mái và nhanh chóng hơn.

Các tuyến xe buýt không trợ giá như 70A, 70B, 78 cung cấp thêm lựa chọn cho hành khách muốn di chuyển nhanh chóng và tiện lợi giữa các điểm xa trong thành phố hoặc kết nối với các khu vực ngoại thành có mật độ dân cư thấp hơn. Sự đa dạng này giúp tối ưu hóa hệ thống vận tải công cộng, đáp ứng mọi nhu cầu của người dân.

Danh Sách Chi Tiết Các Tuyến Xe Buýt Phổ Biến Ở Hà Nội

Dưới đây là tổng hợp các tuyến xe buýt Hà Nội đang hoạt động, bao gồm các loại hình tiêu chuẩn, nhanh BRT, CNG, điện VinBus và liên tỉnh. Thông tin này sẽ giúp hành khách dễ dàng tra cứu lộ trình xe buýt Hà Nội, giá vé xe buýt và thời gian hoạt động xe buýt để có chuyến đi thuận lợi nhất.

Chi Tiết Tuyến Xe Buýt Tiêu Chuẩn

Các tuyến xe buýt tiêu chuẩn hoạt động với tần suất đều đặn, phủ khắp các quận huyện của thành phố. Đây là lựa chọn phổ biến cho việc đi lại hàng ngày.
| Tuyến | Đầu A | | Đầu B | Tần suất; ngày hoạt động | Giá vé/lượt; ghi chú | Thời gian hoạt động |
|—|—|—|—|—|—|—|
| 1 | Bến xe Gia LâmGia Thụy , Long Biên | ↔ | Bến xe Yên Nghĩa Yên Nghĩa, Hà Đông | 10 – 15 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 2 | Bác Cổ (Trần Khánh Dư) Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm | ↔ | Bến xe Yên Nghĩa Yên Nghĩa, Hà Đông | 5 – 15 phút | 7000 | 5:00 – 22:30 |
| 03A | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Bến xe Gia Lâm Gia Thụy, Long Biên | 10 – 15 phút | 7000 | 5:03 – 21:03 |
| 03B | Bến xe Nước Ngầm Hoàng Liệt, Hoàng Mai | ↔ | Giang Biên Giang Biên, Long Biên | 20 phút | 7000 | 5:00 – 20:00 |
| 4 | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Bệnh viện Nội tiết Trung ương Cơ sở II Tứ Hiệp, Thanh Trì | 15 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 5 | Khu đô thị Linh Đàm Hoàng Liệt, Hoàng Mai | ↔ | Phú Diễn Phú Diễn, Bắc Từ Liêm | 15 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:05 |
| 06A | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Cầu Giẽ Phú Yên, Phú Xuyên | 10 – 20 phút | 9000 | 5:00 – 21:00 |
| 06B | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Hồng Vân Hồng Vân, Thường Tín | 24 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 06C | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Phú Minh TT. Phú Minh, Phú Xuyên | 26 phút | 8000 | 5:00 – 21:00 |
| 06D | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Tân Dân Tân Dân, Phú Xuyên | 24 phút | 9000 | 5:25 – 20:00 |
| 06E | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Phú Túc Phú Túc, Phú Xuyên | 26 phút | 9000 | 5:15 – 21:45 |
| 7 | Cầu GiấyLáng Thượng , Đống Đa | ↔ | Nội Bài Phú Minh, Sóc Sơn | 10 – 15 phút | 8000 | 5:00 – 22:35 |
| 08A | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Đông Mỹ Đông Mỹ,Thanh Trì | 10 – 15 phút | 7000 | 5:00 – 22:30 |
| 08B | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Vạn Phúc Vạn Phúc, Thanh Trì | 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:05 |
| 09A | Bờ Hồ Hàng Bạc, Hoàn Kiếm | ↔ | Đại học Mỏ Đức Thắng, Bắc Từ Liêm | 15 – 20 phút; từ thứ 2 đến 15h45 thứ 6 (chuyến cuối cùng về Bờ Hồ xuất bến lúc 14h50 thứ 6 tại Khu Liên cơ) | 7000 | 5:00 – 20:55 |
| 09ACT | Trần Khánh Dư Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm | ↔ | Đại học Mỏ Đức Thắng, Bắc Từ Liêm | 15 – 20 phút; từ 16h thứ 6 đến hết chủ nhật | 7.000 đ (*CT: cuối tuần) | 5:00 – 21:55 |
| 09B | Bờ Hồ Hàng Bạc, Hoàn Kiếm | ↔ | Bến xe Mỹ Đình Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm | 16 phút; từ thứ 2 đến 15h27 thứ 6 (chuyến cuối cùng về Bờ Hồ xuất bến lúc 14h21 thứ 6 tại BX Mỹ Đình) | 7000 | 5:03 – 21:03 |
| 09BCT | Trần Khánh Dư Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm | ↔ | Bến xe Mỹ Đình Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm | 16 phút; từ 15h43 thứ 6 đến hết chủ nhật | 7.000 đ (*CT: cuối tuần) | 5:03 – 22:05 |
| 10A | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Từ Sơn TP. Từ Sơn, Bắc Ninh | 10 – 20 phút | 7000 | 5:05 – 22:00 |
| 10B | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Trung Mầu (Gia Lâm) Trung Mầu, Gia Lâm | 25 – 30 phút | 7000 | 5:00 – 20:20 |
| 11 | Công viên Thống NhấtLê Đại Hành , Hai Bà Trưng | ↔ | Học viện Nông nghiệp Việt Nam TT. Trâu Quỳ, Gia Lâm | 10 – 15 phút | 7000 | 5:00 – 22:00 |
| 12 | Công viên Nghĩa Đô Dịch Vọng, Cầu Giấy | ↔ | Khánh Hà (Thường Tín) Khánh Hà, Thường Tín | 12 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 13 | Công viên nước Hồ Tây Nhật Tân, Tây Hồ | ↔ | Cổ Nhuế (Học viện Cảnh sát nhân dân) Cổ Nhuế 2, Bắc Từ Liêm | 16 phút | 7000 | 5:00 – 21:06 |
| 14 | Bờ Hồ Hàng Bạc, Hoàn Kiếm | ↔ | Cổ Nhuế Đông Ngạc, Bắc Từ Liêm | 10-15-20 phút; từ thứ 2 đến 16h50 thứ 6 (chuyến cuối cùng về Bờ Hồ xuất bến lúc 15h50 thứ 6 tại Cổ Nhuế) | 7000 | 5:00 – 21:05 |
| 14CT | Trần Khánh Dư Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm | ↔ | Cổ Nhuế Đông Ngạc, Bắc Từ Liêm | 10 – 20 phút; từ 17h thứ 6 đến hết chủ nhật | 7000 | 5:01 – 21:03 |
| 15 | Bến xe Gia LâmGia Thụy , Long Biên | ↔ | Phố Nỉ (Trung tâm Thương mại Bình An) Trung Giã , Sóc Sơn | 10 – 20 phút | 9000 | BX Gia Lâm: 5:00 – 19:35 Phố Nỉ: 5:05 – 21:05 |
| 16 | Bến xe Mỹ ĐìnhMỹ Đình 2 , Nam Từ Liêm | ↔ | Bến xe Nước Ngầm Hoàng Liệt, Hoàng Mai | 10 phút | 7000 | 4:40 – 21:20 |
| 17 | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Nội Bài Phú Minh, Sóc Sơn | 10 – 15 phút | 9000 | 5:00 – 22:00 |
| 18 | Đại học Kinh tế Quốc dân Đồng Tâm, Hai Bà Trung | ↔ | Chùa Bộc ↔ Đại học Kinh tế Quốc dân Đồng Tâm, Hai Bà Trưng | 15 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 19 | Trần Khánh Dư Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm | ↔ | Học viện Chính sách và Phát triển An Thượng, Hoài Đức | 10 – 20 phút | 8000 | 5:00 – 21:00 |
| 20A | Cầu GiấyLáng Thượng , Đống Đa | ↔ | Bến xe Sơn Tây Quang Trung, Sơn Tây | 14 phút | 9000 | Cầu Giấy: 5:00 – 20:47 BX Sơn Tây: 4:35 – 20:37 |
| 20B | Nhổn (Đại học Công Nghiệp Hà Nội) Minh Khai, Bắc Từ Liêm | ↔ | Bến xe Sơn Tây Quang Trung, Sơn Tây | 20 phút | 9000 | 5:00 – 20:04 |
| 21A | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Bến xe Yên Nghĩa Yên Nghĩa, Hà Đông | 7 – 15 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 21B | Duyên Thái (Thường Tín) Duyên Thái, Thường Tín | ↔ | Bến xe Mỹ Đình Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm | 10 – 20 phút | 8000 | 5:00 – 21:00 |
| 22A | Bến xe Gia LâmGia Thụy , Long Biên | ↔ | Khu đô thị Trung Văn Trung Văn, Nam Từ Liêm | 9 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 22:00 |
| 22B | Bến xe Mỹ Đình Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm | ↔ | Khu đô thị Kiến Hưng Kiến Hưng, Hà Đông | 12 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 22:30 |
| 22C | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Khu đô thị Dương Nội Yên Nghĩa, Hà Đông | 20 – 30 phút | 7000 | 5:00 – 22:00 |
| 23 | Nguyễn Công Trứ Phố Huế, Hai Bà Trưng | ↔ | Vân Hồ ↔ Nguyễn Công Trứ Phố Huế, Hai Bà Trưng | 15 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 24 | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Cầu Giấy Láng Thượng, Đống Đa | 12 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 22:00 |
| 25 | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương Cơ Sở 2 Kim Chung, Đông Anh | 10-15-20phút | 8000 | 5:09 – 21:00 |
| 26 | Mai Động Mai Động, Hoàng Mai | ↔ | Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình 1, Nam Từ Liêm | 5 – 15 phút | 7000 | 5:00 – 22:30 |
| 27 | Bến xe Nam Thăng LongXuân Đỉnh , Nam Từ Liêm | ↔ | Bến xe Yên Nghĩa Yên Nghĩa, Hà Đông | 7 – 10 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 27TC | Khu Liên cơ quan Sở ngành Hà Nội Nhật Tân, Tây Hồ | ↔ | Bến xe Yên Nghĩa Yên Nghĩa, Hà Đông | 14 – 15 phút (Tại Yên Nghĩa xuất bến từ 5h46-7h28, tại Khu Liên cơ xuất bến từ 16h30-18h18) | 7.000 đ (*Xe tăng cường chạy lộ trình dành riêng cho giờ cao điểm) | ― |
| 28 | Bến xe Nước Ngầm Hoàng Liệt, Hoàng Mai | ↔ | Đại học Mỏ Đức Thắng, Bắc Từ Liêm | 10 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:07 |
| 29 | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Tân Lập Tân Lập, Đan Phượng | 11 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 30 | Khu đô thị Gamuda Gardens Trần Phú, Hoàng Mai | ↔ | Bến xe Mỹ Đình Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm | 10 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 31 | Đại học Bách Khoa Bách Khoa, Hai Bà Trung | ↔ | Chèm (Đại học Mỏ) Đức Thắng, Bắc Từ Liêm | 10 – 20 phút | 7000 | 5:05 – 21:00 |
| 32 | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Nhổn (Đại học Công Nghiệp Hà Nội) Minh Khai, Bắc Từ Liêm | 5 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 22:30 |
| 33 | Cụm công nghiệp Thanh Oai Bích Hòa, Thanh Oai | ↔ | Xuân Đỉnh (Trường Đại học Nội Vụ) Xuân Tảo, Bắc Từ Liêm | 16 – 20 phút | 7000 | 5:04 – 21:04 |
| 34 | Bến xe Mỹ ĐìnhMỹ Đình 2 , Nam Từ Liêm | ↔ | Trung tâm Hành chính Huyện Gia Lâm TT. Trâu Quỳ, Gia Lâm | 8 – 9 – 10 phút | 8000 | 4:50 – 21:35 |
| 35A | Trần Khánh Dư Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm | ↔ | Bến xe Nam Thăng Long Xuân Đỉnh, Nam Từ Liêm | 15 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 35B | Bến xe Nam Thăng Long Xuân Đỉnh, Nam Từ Liêm | ↔ | Thanh Lâm Thanh Lâm, Mê Linh | 15 – 30 phút | 7000 | 5:05 – 20:00 |
| 36 | Yên Phụ Nguyễn Trung Trực, Ba Đình | ↔ | Khu đô thị Linh Đàm Hoàng Liệt, Hoàng Mai | 14 – 20 phút | 7000 | 5:05 – 21:00 |
| 37 | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Chương Mỹ TT. Chúc Sơn, Chương Mỹ | 10 – 20 phút | 7000 | 5:06 – 21:02 |
| 38 | Bến xe Nam Thăng Long Xuân Đỉnh, Nam Từ Liêm | ↔ | Mai Động Mai Động, Hoàng Mai | 15 – 20 phút | 7000 | 5:05 – 21:00 |
| 39 | Công viên Nghĩa Đô Dịch Vọng, Cầu Giấy | ↔ | Bệnh viện Nội tiết Trung ương Cơ sở II Tứ Hiệp, Thanh Trì | 8 – 15 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 40 | Công viên Thống NhấtLê Đại Hành , Hai Bà Trưng | ↔ | Văn Lâm Văn Lâm, Hưng Yên | 12 phút | 7000 | 5:00 – 22:00 |
| 41 | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Bến xe Nam Thăng Long Xuân Đỉnh, Nam Từ Liêm | 10 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 42 | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Đức Giang Đức Giang, Long Biên | 15 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 43 | Công viên Thống NhấtLê Đại Hành , Hai Bà Trưng | ↔ | Thị trấn Đông Anh TT. Đông Anh, Đông Anh | 10 – 20 phút | 8000 | 5:00 – 20:00 |
| 44 | Trần Khánh Dư Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm | ↔ | Bến xe Mỹ Đình Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm | 10 – 15 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 45 | Khu đô thị Times City Vĩnh Tuy, Hai Bà Trưng | ↔ | Bến xe Nam Thăng Long Xuân Đỉnh, Nam Từ Liêm | 15 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 20:00 |
| 46 | Bến xe Mỹ ĐìnhMỹ Đình 2 , Nam Từ Liêm | ↔ | Thị trấn Đông Anh TT. Đông Anh, Đông Anh | 10 – 15 phút | 8000 | 5:00 – 21:00 |
| 47A | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Bát Tràng Bát Tràng, Gia Lâm | 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 47B | Đại học Kinh tế Quốc dân Đồng Tâm, Hai Bà Trưng | ↔ | Kiêu Kỵ (Gia Lâm) Kiêu Kỵ, Gia Lâm | 20 – 25 phút | 8000 | 5:00 – 21:10 |
| 48 | Bến xe Nước Ngầm Hoàng Liệt, Hoàng Mai | ↔ | Phúc Lợi (Long Biên) Chung cư Ruby City Phúc Lợi, Long Biên | 15 – 20 phút | 8000 | 5:00 – 21:00 |
| 49 | Trần Khánh Dư Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm | ↔ | Nhổn (Đại học Công Nghiệp Hà Nội) Minh Khai, Bắc Từ Liêm | 10 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 50 | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Khu đô thị Vân Canh Xuân Phương, Nam Từ Liêm | 11 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 51 | Bến xe Gia LâmGia Thụy , Long Biên | ↔ | Trần Vỹ (Học viện Tư Pháp) Mai Dịch, Cầu Giấy | 10 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 52A | Công viên Thống NhấtLê Đại Hành , Hai Bà Trưng | ↔ | Lệ Chi (Trường Đại học Công Nghiệp Dệt May) Lệ Chi, Gia Lâm | 17 – 25 phút | 8000 | 5:06 – 21:07 |
| 52B | Công viên Thống NhấtLê Đại Hành , Hai Bà Trưng | ↔ | Đặng Xá (Gia Lâm) Đặng Xá, Gia Lâm | 21 phút | 7000 | 5:07 – 21:59 |
| 53A | Hoàng Quốc Việt Cổ Nhuế 1, Bắc Từ Liêm | ↔ | Thị trấn Đông Anh TT. Đông Anh, Đông Anh | 20 phút | 7000 | 5:12 – 21:30 |
| 53B | Bến xe Mỹ ĐìnhMỹ Đình 2 , Nam Từ Liêm | ↔ | Kim Hoa Kim Hoa, Mê Linh | 20 phút | 7000 | 5:00 – 20:50 |
| 54 | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Thành phố Bắc Ninh TP. Bắc Ninh, Bắc Ninh | 15 phút | 9000 | 5:00 – 21:15 |
| 55A | Khu đô thị Times City Vĩnh Tuy, Hai Bà Trưng | ↔ | Cầu Giấy Láng Thượng, Đống Đa | 20 – 22 phút | 7000 | 5:40 – 20:50 |
| 55B | Trung tâm thương mại AEON MALL Long Biên Long Biên, Long Biên | ↔ | Cầu Giấy Láng Thượng, Đống Đa | 10 – 40 phút | 7000 | 5:20 – 20:50 |
| 56A | Mỹ Đình (Sân vận động Quốc gia) Mỹ Đình 1, Nam Từ Liêm | ↔ | Núi Đôi (Trường Đại học Điện lực Cơ sở 2) Tân Minh, Sóc Sơn | 15 – 20 phút | 9000 | SVĐ Quốc Gia: 5:35 – 20:40 Núi Đôi: 5:30 – 20:00 |
| 56B | Học viện Phật giáo Việt Nam Phù Linh, Sóc Sơn | ↔ | Bắc Phú Phù Linh, Sóc Sơn | 20 – 25 phút | 8000 | 4:50 – 18:40 |
| 57 | Bến xe Nam Thăng Long Xuân Đỉnh, Nam Từ Liêm | ↔ | Khu công nghiệp Phú Nghĩa Phú Nghĩa, Chương Mỹ | 15 – 20 phút | 9000 | 4:45 – 21:15 |
| 58 | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Thạch Đà (BVĐK Mê Linh) Thạch Đà, Mê Linh | 10 – 15 phút | 9000 | 5:00 – 21:00 |
| 59 | Thị trấn Đông Anh TT. Đông Anh, Đông Anh | ↔ | Học viện Nông nghiệp Việt Nam TT. Trâu Quỳ, Gia Lâm | 10 – 15 phút | 9000 | 5:00 – 21:30 |
| 60A | Khu đô thị Pháp Vân Hoàng Liệt, Hoàng Mai | ↔ | Công viên nước Hồ Tây Nhật Tân, Tây Hồ | 10 – 20 phút | 8000 | 5:00 – 21:00 |
| 60B | Bến xe Nước Ngầm Hoàng Liệt, Hoàng Mai | ↔ | Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương Cơ sở 2 Kim Chung, Đông Anh | 10 – 15 phút | 8000 | 4:50 – 21:00 |
| 61 | Công viên Cầu Giấy Dịch Vọng, Cầu Giấy | ↔ | Dục Tú (Đông Anh) Dục Tú, Đông Anh | 10 – 15 phút | 9000 | 5:00 – 21:00 |
| 62 | Bến xe Yên NghĩaYên Nghĩa , Hà Đông | ↔ | Bến xe Thường Tín TT.Thường Tín, Thường Tín | 10 – 15 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 63 | Khu công nghiệp Bắc Thăng Long Kim Chung, Đông Anh | ↔ | Tiến Thịnh (Mê Linh) Tiến Thịnh, Mê Linh | 15 – 20 phút | 8000 | 5:00 – 21:30 |
| 64 | Bến xe Mỹ ĐìnhMỹ Đình 2 , Nam Từ Liêm | ↔ | Phố Nỉ (Trung tâm thương mại Bình An) Trung Giã, Sóc Sơn | 15 phút | 9000 | 5:00 – 21:00 |
| 65 | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Thụy Lâm (Đông Anh) Thụy Lâm, Đông Anh | 10 – 20 phút | 8000 | 5:00 – 21:00 |
| 66 | Bến xe Yên NghĩaYên Nghĩa , Hà Đông | ↔ | Bến xe Phùng TT. Phùng, Đan Phượng | 20 – 30 phút | 8000 | 5:00 – 20:30 |
| 67 | Bến xe Phùng TT. Phùng, Đan Phượng | ↔ | Bến xe Sơn Tây Quang Trung, Sơn Tây | 20 – 30 phút | 8000 | 5:00 – 21:00 |
| 68 | Trung tâm thương mại Melinh Plaza Hà Đông Hà Cầu, Hà Đông | ↔ | Sân bay Nội Bài Phú Minh, Sóc Sơn | 35 – 45 phút | 50.000 đ (Tuyến chất lượng cao) | 6:00 – 20:30 |
| 69 | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Dương Quang (Gia Lâm) Dương Quang, Gia Lâm | 20 – 25 phút | 8000 | 5:00 – 20:00 |
| 72 | Bến xe Yên NghĩaYên Nghĩa , Hà Đông | ↔ | Xuân Mai (Nhà máy thức ăn chăn nuôi CP) TT. Xuân Mai, Chương Mỹ | 15 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 74 | Bến xe Mỹ ĐìnhMỹ Đình 2 , Nam Từ Liêm | ↔ | Xuân Khanh Xuân Khanh, Sơn Tây | 10 – 30 phút | 9000 | 5:00 – 20:30 |
| 84 | Cầu Diễn (KĐT Vinhomes Gardenia) Cầu Diễn, Nam Từ Liêm | ↔ | Khu đô thị Linh Đàm Hoàng Liệt, Hoàng Mai | 20 – 25 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 85 | Công viên Nghĩa Đô Dịch Vọng, Cầu Giấy | ↔ | Khu đô thị Thanh Hà Cự Khê, Thanh Oai | 20 – 25 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 86 | Ga Hà Nội Cửa Nam, Hoàn Kiếm | ↔ | Sân bay Nội Bài Phú Minh, Sóc Sơn | 30 – 45 phút | 45.000 đ (Tuyến chất lượng cao) | 5:30 – 20:30 |
| 87 | Bến xe Mỹ ĐìnhMỹ Đình 2 , Nam Từ Liêm | ↔ | Quốc Oai ↔ Xuân Mai (Nhà máy thức ăn chăn nuôi CP) TT. Xuân Mai, Chương Mỹ | 15 – 30 phút | 9000 | 5:00 – 19:45 |
| 88 | Bến xe Mỹ ĐìnhMỹ Đình 2 , Nam Từ Liêm | ↔ | Hòa Lạc ↔ Xuân Mai (Trường Cao Đẳng Cộng đồng Hà Tây) TT. Xuân Mai, Chương Mỹ | 15 – 25 phút | 9000 | BX Mỹ Đình: 5:05 – 18:30 Xuân Mai: 5:00 – 20:10 |
| 89 | Bến xe Yên NghĩaYên Nghĩa , Hà Đông | ↔ | Bến xe Sơn Tây Quang Trung, Sơn Tây | 20 – 22 phút | 9000 | 5:00 – 20:46 |
| 90 | Hào Nam Ô Chợ Dừa, Đống Đa | ↔ | Sân bay Nội Bài Phú Cường, Sóc Sơn | 15 – 20 phút | 9000 | 5:30 – 22:30 |
| 91 | Bến xe Yên NghĩaYên Nghĩa , Hà Đông | ↔ | Phú Túc (Phú Xuyên) Phú Túc, Phú Xuyên | 20 phút | 8000 | BX Yên Nghĩa: 5:00 – 20:40 Phú Túc: 5:00 – 21:30 |
| 92 | Nhổn Minh Khai, Bắc Từ Liêm | ↔ | Phú Sơn (Ba Vì) Phú Sơn, Ba Vì | 10 – 15 phút | 9000 | Nhổn: 5:00 – 21:00 Phú Sơn: 4:30 – 21:00 |
| 93 | Bến xe Nam Thăng Long Xuân Đỉnh, Nam Từ Liêm | ↔ | Bắc Sơn (Sóc Sơn) Bắc Sơn, Sóc Sơn | 22 – 25 phút | 9000 | BX Nam Thăng Long: 5:05 – 18:50 Bắc Sơn: 5:25 – 20:45 |
| 94 | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Kim Bài TT. Kim Bài, Thanh Oai | 20 – 25 phút | 8000 | 5:05 – 21:20 |
| 95 | Bến xe Nam Thăng Long Xuân Đỉnh, Nam Từ Liêm | ↔ | Xuân Hòa (Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2) Phúc Yên, Vĩnh Phúc | 20 phút | 8000 | BX Nam Thăng Long: 5:00 – 19:45 Xuân Hòa: 5:15 – 21:05 |
| 96 | Công viên Nghĩa Đô Dịch Vọng, Cầu Giấy | ↔ | Đông Anh (BVĐK Bắc Thăng Long) TT. Đông Anh, Đông Anh | 20 – 30 phút | 9000 | 5:00 – 20:10 |
| 97 | Công viên Nghĩa Đô Dịch Vọng, Cầu Giấy | ↔ | Hoài Đức TT. Trạm Trôi, Hoài Đức | 20 – 30 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 98 | Yên Phụ Nguyễn Trung Trực, Ba Đình | ↔ | Trung tâm thương mại AEON MALL Long Biên Long Biên, Long Biên | 20 – 30 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 99 | Kim MãKim Mã , Ba Đình | ↔ | Ngũ Hiệp (Thanh Trì) Ngũ Hiệp, Thanh Trì | 15 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:10 |
| 100 | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Khu đô thị Đặng Xá Đặng Xá, Gia Lâm | 20 – 25 phút | 7000 | 5:00 – 21:10 |
| 101A | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Vân Đình TT. Vân Đình, Ứng Hòa | 22 – 30 phút | 9000 | 5:00 – 21:15 |
| 101B | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Đại Cường (Ứng Hòa) Đại Cường, Ứng Hòa | 46 – 50 phút | 9000 | 5:05 – 19:20 |
| 102 | Bến xe Yên NghĩaYên Nghĩa , Hà Đông | ↔ | Vân Đình TT. Vân Đình, Ứng Hòa | 20 – 30 phút | 9000 | 5:00 – 21:20 |
| 103A | Bến xe Mỹ ĐìnhMỹ Đình 2 , Nam Từ Liêm | ↔ | Hương Sơn Hương Sơn, Mỹ Đức | 15 phút | 9000 | 5:02 – 20:00 |
| 103B | Bến xe Mỹ ĐìnhMỹ Đình 2 , Nam Từ Liêm | ↔ | Hồng Quang ↔ Hương Sơn Hương Sơn, Mỹ Đức | 16 – 20 phút | 9000 | 5:08 – 20:10 |
| 104 | Mỹ Đình (Sân vận động Quốc gia) Mỹ Đình 1, Nam Từ Liêm | ↔ | Bến xe Nước Ngầm Hoàng Liệt, Hoàng Mai | 21 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 105 | Khu đô thị Đô Nghĩa Yên Nghĩa, Hà Đông | ↔ | Cầu GiấyLáng Thượng , Đống Đa | 15 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 106 | Khu đô thị Mỗ Lao Mộ Lao, Hà Đông | ↔ | Trung tâm thương mại AEON MALL Long Biên Long Biên, Long Biên | 20 – 30 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 107 | Kim MãKim Mã , Ba Đình | ↔ | Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam Yên Bài, Ba Vì | 15 – 20 phút | 9000 | 5:00- 20:50 |
| 108 | Bến xe Thường Tín TT.Thường Tín, Thường Tín | ↔ | Minh Tân (Phú Xuyên) Minh Tân, Phú Xuyên | 20 – 40 phút | 9000 | 4:25 – 21:00 |
| 109 | Bến xe Mỹ ĐìnhMỹ Đình 2 , Nam Từ Liêm | ↔ | Sân bay Nội Bài Phú Minh, Sóc Sơn | 20 – 30 phút | 8000 | 5:00 – 21:00 |
| 110 | Bến xe Sơn Tây Quang Trung, Sơn Tây | ↔ | Vườn Quốc gia Ba Vì ↔ Đá Chông (Khu Di tích Lịch sử K9 – Ba Vì) Minh Quang, Ba Vì | 20 – 35 phút | 7000 | 5:00 – 19:30 |
| 111 | Bến xe Sơn Tây Quang Trung, Sơn Tây | ↔ | Bất Bạt (Ba Vì) Sơn Đà, Ba Vì | 25 phút | 8000 | 4:30 – 20:20 |
| 112 | Bến xe Nam Thăng Long Xuân Đỉnh, Nam Từ Liêm | ↔ | Thạch Đà (BVĐK Mê Linh) Thạch Đà, Mê Linh | 15 – 30 phút | 7000 | BX Nam Thăng Long: 4:45 – 19:42 Thạch Đà: 5:19 – 20:16 |
| 113 | Đại Thắng (Phú Xuyên) Đại Thắng, Phú Xuyên | ↔ | Bến đò Vườn Chuối Hồng Thái, Phú Xuyên | 20 phút | 7000 | 5:00 – 18:30 |
| 114 | Bến xe Yên NghĩaYên Nghĩa , Hà Đông | ↔ | Miếu Môn (Chương Mỹ) Trần Phú, Chương Mỹ | 20-25-30 phút | 7000 | BX Yên Nghĩa: 5:00 – 20:30 Miếu Môn: 5:00 – 21:00 |
| 115 | Xuân Mai (Trường Đại học Lâm nghiệp Hà Nội) TT. Xuân Mai, Chương Mỹ | ↔ | Vân Đình TT. Vân Đình, Ứng Hòa | 20 – 25 phút | 9000 | 5:15 – 20:30 |
| 116 | Yên Trung (Thạch Thất) Yên Trung, Thạch Thất | ↔ | KCN Phú Nghĩa Phú Nghĩa, Chương Mỹ | 20-25-30 phút | 9000 | Yên Trung: 5:00 – 20:30 KCN Phú Nghĩa: 5:00 – 20:00 |
| 117 | Hòa Lạc (Trường Đại học FPT) Bình Yên, Thạch Thất | ↔ | Nhổn (Đại học Công Nghiệp Hà Nội) Minh Khai, Bắc Từ Liêm | 20 – 30 phút | 9000 | 5:30 – 20:30 |
| 118 | Bến xe Sơn Tây Quang Trung, Sơn Tây | ↔ | Bất Bạt (Ba Vì) Sơn Đà, Ba Vì | 20 phút | 9000 | BX Sơn Tây: 5:10 – 20:50 Tòng Bạt: 5:00 – 20:00 |
| 119 | Hòa Lạc (Trường Đại học FPT) Bình Yên, Thạch Thất | ↔ | Bất Bạt (Ba Vì) Sơn Đà, Ba Vì | 20 – 30 phút | 9000 | Hòa Lạc: 5:30 – 20:30 Bất Bạt: 5:00 – 19:50 |
| 122 | Bến xe Gia LâmGia Thụy , Long Biên | ↔ | KCN Bắc Thăng Long Kim Chung, Đông Anh | 20 – 25 phút | 9000 | 5:00 – 21:00 |
| 123 | Bến xe Yên NghĩaYên Nghĩa , Hà Đông | ↔ | Hồng Dương (Thanh Oai) Hồng Dương, Thanh Oai | 20 – 30 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 124 | Bến xe Yên NghĩaYên Nghĩa , Hà Đông | ↔ | Kim Bài TT. Kim Bài, Thanh Oai | 15-20-25 phút | 9000 | 5:00 – 19:35 |
| 125 | Bến xe Thường Tín TT.Thường Tín, Thường Tín | ↔ | Tế Tiêu TT. Đại Nghĩa, Mỹ Đức | 20 – 25 phút | 9000 | 5:00 – 20:00 |
| 126 | Bến xe Sơn Tây Quang Trung, Sơn Tây | ↔ | Trung Hà Thái Hoà, Ba Vì | 20 – 25 phút | 9000 | 5:00 – 20:00 |
| 145 | TTTM Big C Thăng Long Trung Hòa, Cầu Giấy | ↔ | Công viên nước Hồ Tây Nhật Tân, Tây Hồ | 15 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 22:00 |
| 146 | Hào Nam Ô Chợ Dừa, Đống Đa | ↔ | Hào Nam Ô Chợ Dừa, Đống Đa | 15 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 22:06 |

Chi Tiết Tuyến Xe Buýt Nhanh BRT

Tuyến xe buýt nhanh BRT đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện tốc độ di chuyển trong giờ cao điểm.
| Tuyến | Đầu A – Đầu B | Tần suất | Giá vé | Thời gian hoạt động |
|—|—|—|—|—|
| BRT01 | Bến xe Yên Nghĩa – Bến xe Kim Mã | 3-15 phút | 7.000 đ | 05:00 – 22:00 |

Chi Tiết Tuyến Xe Buýt CNG

Các tuyến xe buýt sử dụng khí nén CNG góp phần giảm ô nhiễm không khí, mang lại môi trường xanh hơn cho thành phố.
| Tuyến | Đầu bến A | Đầu bến B | Tần suất | Giá vé/lượt; ghi chú | Thời gian hoạt động |
|—|—|—|—|—|—|
| 142 | Khu Ngoại giao Đoàn Xuân Đỉnh, Bắc Từ Liêm | Vincom Long Biên Phúc Lợi, Long Biên | 15-20 phút | 7.000 đ | 5:00 – 21:00 |
| 143 | Hào Nam Ô Chợ Dừa, Đống Đa | Thị trấn Đông Anh TT. Đông Anh, Đông Anh | 15-20 phút | 7.000 đ | 5:00 – 22:00 |
| 144 | Trường Đại học Mỏ – Địa chất Đức Thắng, Bắc Từ Liêm | Trần Khánh Dư Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm | 20-25 phút | 7.000 đ | 5:00 – 21:00 |
| 157 | Bến xe Mỹ Đình Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm | Bến xe Sơn Tây Quang Trung, Sơn Tây | 15-20 phút | 9.000 đ | 5:00 – 20:00 |
| 158 | Bến xe Yên Nghĩa Yên Nghĩa, Hà Đông | Khu đô thị Đặng Xá Đặng Xá, Gia Lâm | 15-20 phút | 9.000 đ | 5:00 – 21:00 |
| 159 | Khu đô thị Times City Vĩnh Tuy, Hai Bà Trưng | Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương Cơ Sở 2 Kim Chung, Đông Anh | 12-15 phút | 8.000 đ | 5:00 – 21:00 |
| 160 | Nam Thăng Long Xuân Đỉnh, Bắc Từ Liêm | Kim Lũ Kim Lũ, Sóc Sơn | 15 – 20 phút | 9.000 đ | 5:00 – 20:00 |
| 161 | Cầu Giấy Láng Thượng, Đống Đa | Tam Hiệp Tam Hiệp, Thanh Trì | 15-30 phút | 7.000 đ | 5:00 – 20:00 |
| 162 | Nhổn Minh Khai, Bắc Từ Liêm | Thọ An Thọ An, Đan Phượng | 20-30 phút | 7.000 đ | 5:20 – 19:30 |
| 163 | Bến xe Yên Nghĩa Yên Nghĩa, Hà Đông | Nhổn Minh Khai, Bắc Từ Liêm | 20-30 phút | 9.000 đ | 5:00 – |

Chi Tiết Tuyến Xe Buýt Điện VinBus

Xe buýt điện VinBus mang đến trải nghiệm di chuyển hiện đại, êm ái và không phát thải, thể hiện nỗ lực của Hà Nội trong việc xanh hóa giao thông đô thị.
| Tuyến | Đầu bến A | Đầu bến B | Tần suất | Giá vé/lượt; ghi chú | Thời gian hoạt động |
|—|—|—|—|—|—|
| E01 | Bến xe Mỹ Đình Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm | Khu đô thị Vinhomes Ocean Park Kiêu Kỵ, Gia Lâm | 14 – 20 phút | 8.000 đ | 5:05 – 22:30 |
| E02 | Hào Nam Ô Chợ Dừa, Đống Đa | Khu đô thị Vinhomes Ocean Park Kiêu Kỵ, Gia Lâm | 12 – 15 phút | 8.000 đ | 8.000 đ | 5:00 – 22:00 |
| E03 | Mỹ Đình (KĐT Vinhomes Gardenia – Cầu Diễn) Cầu Diễn, Nam Từ Liêm | Khu đô thị Vinhomes Ocean Park Kiêu Kỵ, Gia Lâm | 14 – 20 phút | 9.000 đ | 5:00 – 22:30 |
| E04 | Khu đô thị Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm | Trung tâm thương mại Vincom Long Biên Phúc Lợi, Long Biên | 15 – 20 phút | 8.000 đ | 5:00 – 21:00 |
| E05 | Long Biên Nguyễn Trung Trực, Ba Đình | Khu đô thị Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm | 15 – 20 – 25 phút | 7.000 đ | 5:00 – 22:30 |
| E06 | Bến xe Giáp Bát Giáp Bát, Hoàng Mai | Khu đô thị Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm | 10 – 15 – 20 phút | 7.000 đ | 5:05 – 22:30 |
| E07 | Long Biên Nguyễn Trung Trực, Ba Đình | Khu đô thị Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm | 12 – 18 phút | 7.000 đ | 5:00 – 21:00 |
| E08 | Khu Liên cơ quan Sở ngành Hà Nội Nhật Tân, Tây Hồ | Khu đô thị Vinhomes Times City Vĩnh Tuy, Hai Bà Trưng | 15 – 20 phút | 7.000 đ | 5:00 – 21:00 |
| E09 | Công Viên Nước Hồ Tây Nhật Tân, Tây Hồ | Khu đô thị Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm | 12 – 15 phút | 7.000 đ | 5:00 – 21:00 |
| SMC1 | Trung tâm thương mại Vincom Mega Mall Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm | Trung tâm thương mại Vincom Mega Mall Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm | 10 – 15 phút | Miễn Phí (Tuyến Nội Khu) | 5:00 – 22:05 |
| SMC2 | Trung tâm thương mại Vincom Mega Mall Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm | Trung tâm thương mại Vincom Mega Mall Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm | 10 – 15 phút | Miễn Phí (Tuyến Nội Khu) | 5:05 – 22:10 |
| OCP1 | Trung tâm thương mại Vincom Mega Mall Ocean Park Kiêu Kỵ, Gia Lâm | Trung tâm thương mại Vincom Mega Mall Ocean Park Kiêu Kỵ, Gia Lâm | 20 – 30 phút | Miễn Phí (Tuyến Nội Khu) | 5:00 – 22:30 |
| OCP2 | Trung tâm thương mại Vincom Mega Mall Ocean Park Kiêu Kỵ, Gia Lâm | Trung tâm thương mại Vincom Mega Mall Ocean Park Kiêu Kỵ, Gia Lâm | 10 – 15 phút | Miễn Phí (Tuyến Nội Khu) | 5:05 – 22:25 |
| OCP3 | Trung tâm thương mại Vincom Mega Mall Ocean Park Kiêu Kỵ, Gia Lâm | Khu đô thị Vinhomes Ocean Park 2 (Hưng Yên) Văn Giang, Hưng Yên | 25 phút | Miễn Phí | 7:00 – 22:55 |
| OCP5 | Mỹ Đình (Vinhomes West Point) Mễ Trì, Nam Từ Liêm | Khu đô thị Vinhomes Ocean Park 2 (Hưng Yên) Văn Giang, Hưng Yên | 15 phút | Miễn Phí | 7:00 – 23:10 |
| OCP6 | Hồ Tây (Văn Cao) Hồ Tây, Tây Hồ | Khu đô thị Vinhomes Ocean Park 2 (Hưng Yên) Văn Giang, Hưng Yên | 15 phút | Miễn Phí | 7:05 – 23:15 |

Chi Tiết Tuyến Xe Buýt Liên Tỉnh

Các tuyến xe buýt liên tỉnh giúp kết nối Hà Nội với các tỉnh thành lân cận, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu và phát triển kinh tế vùng.
| Tuyến | Đầu A | Đầu B | Tần suất | Giá vé/lượt (chặng) | Giá vé/lượt (tuyến) |
|—|—|—|—|—|—|
| 202 | Bến xe Gia Lâm Gia Thụy, Long Biên | Bến xe Hải Dương Nguyễn Trãi, Hải Dương, Hải Dương | 15 phút | 7.000–16.000 đ | 33.000 đ |
| 203 | Bến xe Giáp Bát Giáp Bát, Hoàng Mai | Bến xe Bắc Giang Xương Giang, Bắc Giang, Bắc Giang | 15–20 phút | 5.000-10.000 đ | 15.000 đ |
| 204 | Long Biên Nguyễn Trung Trực, Ba Đình | Thuận Thành Hồ, Thuận Thành, Bắc Ninh | 15–20 phút | 6.000 đ | 10.000 đ |
| 205 | Bến xe Gia Lâm Gia Thụy, Long Biên | Bến xe Hưng Yên Hiến Nam, Hưng Yên, Hưng Yên | 20 phút | 14.000-16.000 đ | 30.000 đ |
| 206 | Bến xe Giáp Bát Giáp Bát, Hoàng Mai | Bến xe Phủ Lý Thanh Châu, Phủ Lý, Hà Nam | 15–30 phút | 25.000-30.000-35.000 đ |
| 207 | Bến xe Gia Lâm Gia Thụy, Long Biên | Bến xe Triều Dương Thiện Phiến, Tiên Lữ, Hưng Yên | 20 phút | 3.000 đ – 5.000 đ | 8.000 đ |
| 208 | Bến xe Giáp Bát Giáp Bát, Hoàng Mai | Bến xe Hưng Yên Hiến Nam, Hưng Yên, Hưng Yên | 15–20 phút | 3.000-6.000 đ | 12.000 đ |
| 209 | Bến xe Giáp Bát Giáp Bát, Hoàng Mai | Bến xe Triều Dương Thiện Phiến, Tiên Lữ, Hưng Yên | 20–30 phút | 5.000 đ | 10.000 đ |
| 210 | Bến xe Gia Lâm Gia Thụy, Long Biên | Bến xe Hiệp Hòa Thắng, Hiệp Hòa, Bắc Giang | 15–30 phút | 7.000-15.000 đ | 30.000 đ |
| 212 | Bến xe Mỹ Đình Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm | Bến xe Quế Võ Phố Mới, Quế Võ, Bắc Ninh | 15–20 phút | 10.000–35.000 đ | 40.000 đ |
| 213 | Bến xe Yên Nghĩa Yên Nghĩa, Hà Đông | Bến xe Bình An Tân Hòa, Hòa Bình, Hòa Bình | 15–20 phút | 10.000–30.000 đ | 35.000 đ |
| 214 | Bến xe Yên Nghĩa Yên Nghĩa, Hà Đông | Bến xe Hà Nam Liêm Chính, Phủ Lý, Hà Nam | 15–30 phút | 30.000 đ |

Chi Tiết Các Tuyến Buýt Không Trợ Giá

Các tuyến xe buýt không trợ giá này thường cung cấp dịch vụ chất lượng cao hơn hoặc phục vụ các khu vực chuyên biệt, là lựa chọn bổ sung cho người dân và du khách.
| Tuyến | Đầu bến A | Đầu bến B | Giá vé/lượt | Tần suất |
|—|—|—|—|—|
| 70A | Bến xe Mỹ Đình (Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm) | Trung Hà (Thái Hoà, Ba Vì) | 20.000 đ | 20-30 phút |
| 70B | Bến xe Mỹ Đình (Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm) | Phú Cường <-> Bến Xe Cố Đô (Phú Cường, Ba Vì) | 30.000 đ | 20-30 phút |
| 78 | Bến xe Mỹ Đình (Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm) | Tế Tiêu (TT. Đại Nghĩa, Mỹ Đức) | 20.000 đ | 20-30 phút |

Lịch Trình Và Tần Suất Hoạt Động Của Xe Buýt Hà Nội

Việc nắm rõ lịch trình xe buýt Hà Nội và tần suất các chuyến xe là yếu tố then chốt giúp hành khách chủ động hơn trong việc sắp xếp thời gian di chuyển. Hệ thống xe buýt tại thủ đô được tổ chức khá khoa học, đảm bảo khả năng phục vụ liên tục trong phần lớn thời gian trong ngày.

Giờ Hoạt Động Chung Và Tần Suất Theo Khung Giờ

Hầu hết các tuyến xe buýt Hà Nội hoạt động từ 5h sáng đến 22h tối hàng ngày, cung cấp một khoảng thời gian rộng rãi cho nhu cầu đi lại. Tuy nhiên, tần suất của các chuyến xe có sự điều chỉnh linh hoạt tùy thuộc vào từng tuyến và đặc biệt là vào các khung giờ khác nhau trong ngày.

Vào giờ cao điểm buổi sáng, từ khoảng 5h đến 8h, khi lượng người đi làm, đi học tăng cao, tần suất xe buýt được đẩy lên mức tối đa, thường dao động từ 5 – 10 phút/chuyến. Điều này giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi và tránh tình trạng quá tải. Trong giờ thấp điểm giữa ngày, từ 9h đến 16h, tần suất xe buýt có thể giãn ra một chút, khoảng 10 – 20 phút/chuyến, nhưng vẫn đảm bảo sự thuận tiện cho hành khách.

Tương tự, vào giờ cao điểm buổi chiều, từ 16h đến 19h, khi mọi người kết thúc công việc và trở về nhà, tần suất lại được tăng cường trở lại, duy trì ở mức 5 – 10 phút/chuyến. Đến giờ tối, từ 19h đến 22h, tần suất có thể giảm xuống 10 – 30 phút/chuyến, nhưng vẫn đảm bảo có xe phục vụ những hành khách có nhu cầu di chuyển muộn.

Đặc Điểm Các Tuyến Buýt Chất Lượng Cao

Một số tuyến xe buýt quan trọng, đặc biệt là các tuyến có lượng hành khách lớn hoặc phục vụ các khu vực trọng yếu như tuyến BRT01, tuyến 07 đi sân bay, hay tuyến 32, thường duy trì tần suất cao (khoảng 5 – 10 phút/chuyến) trong suốt thời gian hoạt động. Sự ổn định về tần suất này giúp hành khách có thể chủ động hơn rất nhiều trong việc lên kế hoạch di chuyển mà không lo bị lỡ chuyến hay phải chờ đợi quá lâu.

Ngoài ra, các tuyến xe buýt điện VinBus cũng được biết đến với tần suất ổn định và đúng giờ cao, mang lại trải nghiệm di chuyển đáng tin cậy. Việc tuân thủ nghiêm ngặt lịch trình đã giúp xe buýt Hà Nội trở thành một phương tiện giao thông đáng tin cậy và được nhiều người dân tin dùng.

Hướng Dẫn Mua Vé Xe Buýt Thuận Tiện Tại Hà Nội

Để khuyến khích người dân sử dụng phương tiện giao thông công cộng và tăng cường tính tiện lợi, Hà Nội đã và đang triển khai nhiều phương thức mua vé xe buýt đa dạng, giúp hành khách dễ dàng tiếp cận dịch vụ.

Các Phương Thức Thanh Toán Hiện Hành

Cách phổ biến nhất để mua vé xe buýt Hà Nội là mua trực tiếp trên xe. Hành khách chỉ cần chuẩn bị tiền mặt với mệnh giá nhỏ (7.000 – 9.000 đồng/lượt tùy tuyến) và thanh toán cho nhân viên bán vé ngay khi lên xe. Đây là phương thức đơn giản và quen thuộc với hầu hết người sử dụng.

Bên cạnh đó, việc sử dụng thẻ thanh toán không tiếp xúc ngày càng trở nên phổ biến. Hành khách có thể dùng thẻ nhựa IC hoặc thậm chí là thẻ điện thoại di động (nếu có tích hợp tính năng thanh toán) để quẹt qua máy POS trên xe. Phương thức này giúp tiết kiệm thời gian, tránh rủi ro tiền lẻ và giảm tiếp xúc, phù hợp với xu thế công nghệ hiện đại. Ngoài ra, việc mua vé trước qua các ứng dụng di động như Vietbus cũng là một lựa chọn tiện lợi, cho phép hành khách quét mã khi lên xe mà không cần bận tâm đến tiền mặt.

Xu Hướng Phát Triển Hệ Thống Vé Điện Tử

Mặc dù Hà Nội chưa triển khai rộng rãi hệ thống vé điện tử hoặc thẻ thu phí không dừng cho xe buýt, nhưng đây được xem là xu hướng tất yếu trong tương lai gần. Việc tích hợp công nghệ vào hệ thống thanh toán vé sẽ mang lại sự thuận tiện vượt trội, giúp hành khách di chuyển nhanh chóng, dễ dàng hơn. Hệ thống này cũng sẽ hỗ trợ việc quản lý, thống kê và tối ưu hóa lộ trình xe buýt hiệu quả hơn.

Việc phát triển các hình thức thanh toán đa dạng không chỉ nâng cao trải nghiệm của người dùng mà còn khuyến khích nhiều người chuyển sang sử dụng phương tiện công cộng, góp phần giảm áp lực cho giao thông đô thị.

Lợi Ích Vượt Trội Khi Lựa Chọn Xe Buýt Công Cộng

Sử dụng xe buýt Hà Nội không chỉ là một lựa chọn cá nhân mà còn mang lại nhiều lợi ích to lớn cho cộng đồng và môi trường. Việc ưu tiên phương tiện giao thông công cộng là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững của thủ đô.

Kinh Tế Và Môi Trường

Một trong những lợi ích rõ ràng nhất của việc đi xe buýt là khả năng tiết kiệm chi phí đáng kể. So với việc sử dụng xe máy, ô tô riêng, chi phí xăng dầu, gửi xe, bảo dưỡng, giá vé xe buýt Hà Nội chỉ là một phần nhỏ. Điều này giúp giảm gánh nặng tài chính cho người dân, đặc biệt là sinh viên và người lao động có thu nhập trung bình.

Bên cạnh lợi ích kinh tế, việc sử dụng xe buýt còn đóng góp tích cực vào việc bảo vệ môi trường. Mỗi chuyến xe buýt có thể chuyên chở hàng chục hành khách, giảm thiểu số lượng xe cá nhân lưu thông trên đường. Điều này trực tiếp làm giảm lượng khí thải carbon, bụi bẩn và tiếng ồn, góp phần làm không khí thủ đô trong lành hơn và cải thiện chất lượng sống. Các tuyến xe buýt điện và xe buýt CNG càng khẳng định cam kết này.

Tiện Ích Và An Toàn Di Chuyển

Xe buýt Hà Nội mang lại sự tiện nghi và an toàn cho hành khách. Với đội ngũ lái xe chuyên nghiệp, được đào tạo bài bản và các phương tiện thường xuyên được bảo dưỡng, nâng cấp, người dân có thể yên tâm trên mỗi hành trình. Nhiều xe buýt mới hiện nay còn được trang bị điều hòa, ghế ngồi êm ái, tạo sự thoải mái tối đa cho người đi.

Khả năng dự đoán và lên lịch trước thời gian hoạt động xe buýt cũng là một ưu điểm lớn. Hành khách có thể dễ dàng tra cứu lịch trình xe buýt qua ứng dụng hoặc bảng thông báo tại điểm dừng, từ đó chủ động sắp xếp thời gian, giảm thiểu căng thẳng do chờ đợi hay lo lắng về việc lỡ chuyến.

Đóng Góp Vào Giảm Ùn Tắc Giao Thông Đô Thị

Hà Nội là một trong những thành phố có mật độ giao thông cao nhất cả nước, và ùn tắc là một vấn đề nan giải. Việc tăng cường sử dụng xe buýt công cộng chính là giải pháp hiệu quả để giảm ùn tắc giao thông. Khi nhiều người chuyển từ xe cá nhân sang xe buýt, lượng phương tiện trên đường sẽ giảm đi đáng kể, giúp luồng giao thông trở nên thông thoáng hơn.

Hơn nữa, xe buýt còn giúp tối ưu hóa không gian đường bộ. Một chiếc xe buýt có thể thay thế hàng chục xe máy hoặc ô tô cá nhân, giải phóng diện tích đường phố và bãi đỗ xe. Điều này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả giao thông mà còn tạo không gian cho các hoạt động đô thị khác, nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân thủ đô.

Mẹo Sử Dụng Xe Buýt Hà Nội Hiệu Quả Cho Mọi Hành Khách

Để có trải nghiệm di chuyển bằng xe buýt Hà Nội một cách thuận tiện và hiệu quả nhất, hành khách cần lưu ý một vài mẹo nhỏ, giúp chuyến đi trở nên suôn sẻ và thoải mái hơn.

Chuẩn Bị Trước Chuyến Đi

Trước khi bắt đầu hành trình, việc tìm hiểu trước lộ trình của tuyến xe buýt cần đi là vô cùng quan trọng. Hành khách nên xác định rõ điểm khởi hành, các điểm dừng chính và điểm đến cuối cùng để tránh bị lạc đường hoặc nhầm lẫn tuyến. Các ứng dụng di động về giao thông công cộng là công cụ hữu ích để tra cứu thông tin này một cách nhanh chóng và chính xác.

Việc chuẩn bị tiền vé sẵn hoặc đảm bảo thẻ thanh toán có đủ số dư sẽ giúp tiết kiệm thời gian cho cả hành khách và nhân viên bán vé. Đến bến xe buýt sớm hơn lịch trình xe buýt khoảng 3-5 phút là một thói quen tốt, giúp bạn có đủ thời gian để ổn định chỗ đứng, quan sát xe và lên xe một cách bình tĩnh, tránh vội vàng hoặc lỡ chuyến.

Quy Tắc Ứng Xử Trên Xe Buýt

Khi lên hoặc xuống xe, hành khách nên tuân thủ hàng ngũ, tránh chen lấn xô đẩy. Điều này không chỉ đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung quanh mà còn thể hiện văn hóa giao thông văn minh. Trong suốt chuyến đi, giữ gìn vệ sinh và trật tự trên xe là điều cần thiết. Không vứt rác bừa bãi, không gây ồn ào, và nhường ghế cho người già, phụ nữ có thai, trẻ em hoặc người khuyết tật là những hành động đẹp, góp phần tạo nên một môi trường di chuyển thoải mái và tôn trọng lẫn nhau.

Tận Dụng Công Nghệ Hỗ Trợ Di Chuyển

Trong thời đại số, việc sử dụng các ứng dụng giao thông thông minh là một lợi thế lớn khi đi xe buýt. Các ứng dụng như Vietbus, Pikachu, Moovit hay Google Maps cho phép bạn tra cứu thời gian hoạt động xe buýt chính xác, theo dõi vị trí xe trên bản đồ, dự đoán thời gian xe đến bến, và thậm chí mua vé điện tử tiện lợi. Điều này giúp hành khách tiết kiệm thời gian chờ đợi, lên kế hoạch chi tiết hơn cho chuyến đi và tránh những bất tiện không đáng có.

Câu hỏi thường gặp

Mua vé xe buýt Hà Nội ở đâu?

Hành khách có thể mua vé xe buýt Hà Nội trực tiếp trên xe bằng tiền mặt. Ngoài ra, việc sử dụng thẻ thanh toán không tiếp xúc (thẻ nhựa IC, thẻ ngân hàng tích hợp NFC) hoặc mua vé qua các ứng dụng di động như Vietbus để quét mã khi lên xe cũng là những lựa chọn tiện lợi. Một số điểm bán vé đại lý hoặc quầy vé tại các bến xe lớn cũng có bán vé lượt hoặc vé tháng.

Có tuyến xe buýt nào đi từ Hà Nội đến các tỉnh khác không?

Có, hệ thống xe buýt Hà Nội bao gồm nhiều tuyến liên tỉnh kết nối thủ đô với các tỉnh lân cận như Hải Dương, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam, Hòa Bình, và Bắc Giang. Giá vé xe buýt cho các tuyến này dao động từ 7.000 – 40.000 đồng/lượt tùy thuộc vào khoảng cách và độ dài của lộ trình xe buýt.

Xe buýt Hà Nội có chạy vào ban đêm không?

Phần lớn các tuyến xe buýt Hà Nội hoạt động trong khung giờ từ 5h sáng đến 22h tối. Chỉ một số ít tuyến đặc biệt hoặc các tuyến có nhu cầu cao mới kéo dài thời gian hoạt động đến khoảng 23h hoặc hơn, ví dụ như tuyến 86 (Ga Hà Nội – Sân bay Nội Bài). Để biết thông tin chính xác, bạn nên kiểm tra lịch trình xe buýt của tuyến cụ thể.

Trẻ em có được miễn phí/giảm giá không?

Theo quy định, trẻ em dưới 6 tuổi (hoặc chiều cao dưới 1,1m) khi đi cùng người lớn được miễn phí vé xe buýt Hà Nội. Đối với trẻ em từ 6 đến 12 tuổi, có thể được giảm giá 30% giá vé khi xuất trình giấy tờ xác nhận độ tuổi hợp lệ (ví dụ: thẻ học sinh, giấy khai sinh).

Người khuyết tật có được ưu đãi gì khi đi xe buýt Hà Nội?

Người khuyết tật có thẻ khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp sẽ được miễn phí hoàn toàn giá vé xe buýt khi sử dụng các tuyến xe buýt Hà Nội. Khi lên xe, hành khách chỉ cần xuất trình thẻ này cho nhân viên bán vé hoặc lái xe.

Làm thế nào để tra cứu lộ trình xe buýt Hà Nội?

Để tra cứu lộ trình xe buýt Hà Nội và thời gian hoạt động xe buýt, bạn có thể sử dụng các ứng dụng di động phổ biến như Google Maps, Vietbus, hoặc BusMap. Các ứng dụng này cung cấp thông tin chi tiết về các tuyến, điểm dừng, lịch trình xe buýt và thậm chí là vị trí xe theo thời gian thực. Ngoài ra, bạn cũng có thể xem thông tin tại các bảng điện tử tại nhà chờ xe buýt hoặc trên website của Transerco (Tổng công ty Vận tải Hà Nội).

Thẻ vé tháng xe buýt Hà Nội sử dụng như thế nào?

Thẻ vé tháng xe buýt Hà Nội là lựa chọn tiết kiệm cho những người đi lại thường xuyên. Có các loại thẻ vé tháng thông thường (cho mọi đối tượng) và thẻ vé tháng ưu tiên (dành cho học sinh, sinh viên, công nhân các khu công nghiệp). Hành khách cần đăng ký làm thẻ tại các điểm cấp thẻ của Transerco. Khi sử dụng, chỉ cần quẹt thẻ qua máy đọc vé trên xe.

Có ứng dụng di động nào hỗ trợ đi xe buýt ở Hà Nội không?

Chắc chắn rồi! Có nhiều ứng dụng di động hữu ích giúp bạn di chuyển bằng xe buýt Hà Nội thuận tiện hơn. Các ứng dụng phổ biến nhất là Vietbus, BusMap và Google Maps. Chúng cung cấp thông tin về lộ trình xe buýt, lịch trình xe buýt, giá vé xe buýt, và ước tính thời gian đến bến.

Việc mang hành lý cồng kềnh lên xe buýt có được phép không?

Hành khách được phép mang theo hành lý lên xe buýt với điều kiện hành lý không quá cồng kềnh, không gây cản trở lối đi, không làm ảnh hưởng đến không gian và sự thoải mái của hành khách khác. Các vật phẩm dễ cháy nổ, hóa chất độc hại hoặc hàng hóa nguy hiểm bị cấm tuyệt đối.

Xe buýt Hà Nội có phòng điều hòa không?

Phần lớn các tuyến xe buýt Hà Nội, đặc biệt là các xe mới và các tuyến chất lượng cao như BRT hay VinBus điện, đều được trang bị hệ thống điều hòa không khí. Điều này giúp hành khách có chuyến đi thoải mái hơn, đặc biệt trong những ngày nắng nóng hoặc lạnh giá của thủ đô.

Việc nắm vững thông tin về hệ thống xe buýt Hà Nội sẽ giúp hành khách có những chuyến đi thuận lợi, an toàn và tiết kiệm. Dù bạn là người dân địa phương hay du khách, việc lựa chọn phương tiện giao thông công cộng này không chỉ tối ưu hóa hành trình mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của thành phố. Taxi Mai Linh Gia Lai luôn khuyến khích mọi người ưu tiên các giải pháp giao thông công cộng để cùng xây dựng một môi trường đô thị văn minh và hiện đại.

Lên đầu trang